Thứ Ba, ngày 20 tháng 8 năm 2019 - 5:58:56 AM
Trang chủ » Khoa giáo - Giáo dục LLCT » Hỏi - Đáp về đấu nối và sử dụng nước sạch
Đăng ngày: 28/01/2019 - 10:32:53 AM | Lượt xem: 19351 | VHVN

Hỏi: Giá nước các tỉnh lân cận? Phương pháp tính giá nước? Giá nước theo quy định hiện tại của UBND tỉnh và của Bộ tài chính?

Trả lời: 

- Giá nước hiện tại của các tỉnh lân cận.
Giá nước của một số tỉnh lân cận dao động ở mức từ 7.500 đồng/m3. Đây là mức giá chưa bao gồm VAT và các loại thuế, phí theo quy định của Nhà nước.
TT
Tỉnh
Năm ban hành
Mức giá (đ/m3)
Phương án giá
Mức huy động người dân đóng góp khi lắp đặt đồng hồ
Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
Ghi chú
1
Hà Nội (Công ty nước sạch Sông Đuống)
2017
10.246
Một giá
Giá bán buôn, khách hàng phải tự đầu tư kinh phí lắp đặt đường ống và đồng hồ
Không hỗ trợ
Tăng giá hàng năm, mỗi năm 7%
2
Hải Dương
2017
9,950
Giá lũy tiền
1.700-3.500 triệu/đồng hồ
Doanh nghiệp tư nhân không được hỗ trợ
Đơn giá lũy tiến là từ 7.700 đồng đến 12.500 đồng
3
Quảng Ninh
2015
9,400
Giá lũy tiến
Theo Quyết định phê duyệt từng dự án
Các công trình đầu tư bằng vốn ngân sách, chưa có doanh nghiệp tư nhân đầu tư
Đơn giá lũy tiến từ 7.500 đồng đến 11.200 đồng
4
Hải Phòng
2016
9,000
Không lũy tiến
17.000-3.500 triệu/đồng hồ
Doanh nghiệp tư nhân không được hỗ trợ
Áp dụng một mức giá
5
Bắc Ninh
2017
8,200
Giá lũy tiến
Theo Quyết định phê duyệt từng dự án
 
Mức giá này là giá bình quân, đơn giá lũy tiến từ 6.500 đồng đến 12.300 đồng
6
Bắc Giang
2016
8,200
Giá lũy tiến
1.700-3.500 triệu/1 đồng hồ
Doanh nghiệp tư nhân được hỗ trợ 60% tổng mức đầu tư
Mức giá này là giá bình quân, đơn giá lũy tiến từ 6.900 đồng đến 12.400 đồng
7
Ninh Bình
2015
8,126
Không lũy tiến
1.700-3.500 triệu/đồng hồ
Các công trình đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước chưa có doanh nghiệp tư nhân đầu tư
Áp dụng một mức giá
8
Nam Định
2017
7,700
Không lũy tiến
1.700-3.500 triệu đồng/đồng hồ
Doanh nghiệp Nhà nước được hỗ trợ 60% tổng mức, Doanh nghiệp tư nhân không được hỗ trợ
Áp dụng 1 mức giá
9
Thái Bình
2017
7,500
Không lũy tiến
1.700-3.500 triệu/đồng hồ
Doanh nghiệp được hỗ trợ 3 triệu/1m3 công xuất xây dựng mới; 2 triệu đồng/1m3; 1,5 triệu đồng/1m3 cải tạo nâng cấp
Đã được cải tạo nâng cấp 25%
Phương pháp tính giá nước.
Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNN về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn.
Giá tiêu thụ nước sạch cho sinh hoạt (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng theo cơ chế giá luỹ tiến, những hộ sử dụng lượng nước theo định mức sử dụng nước thấp hơn được áp dụng mức giá thấp hơn và ngược lại. Giá tiêu thụ nước cho các mục đích sử dụng khác áp dụng cơ chế một giá, nhưng có mức giá khác nhau theo từng mục đích sử dụng nước.
Trong trường hợp ở những nơi có nguồn nước và công suất cấp nước dư thừa so với nhu cầu tiêu dùng thì có thể chưa thực hiện giá tiêu thụ nước sạch cho sinh hoạt theo cơ chế giá luỹ tiến mà áp dụng theo mức giá nước sinh hoạt bình quân nhằm khuyến khích người tiêu dùng sử dụng nước sạch, an toàn vệ sinh. Mặt khác cũng tạo điều kiện để các doanh nghiệp cấp nước phát triển mạng phân phối nước, nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Giá nước theo quy định hiện tại của UBND tỉnh và của Bộ tài chính.
+ Khung giá nước của UBND tỉnh theo Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 15/4/2010 của UBND tỉnh (Chưa bao gồm thuế VAT và phí nước thải).
* Giá nước dùng cho sinh hoạt của các hộ dân cư: 6.800đ/m3.
* Giá nước dùng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang: 11.800đ/m3.
* Giá nước dùng cho các đơn vị sản xuất, xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp: 13.500đ/m3.
* Giá nước dùng cho kinh doanh, dịch vụ: Khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, ăn uống, giải khát, rửa xe, bể bơi...: 14.500đ/m3.
+ Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt theo Thông tư 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính.
TT
Loại
Giá tối thiểu
Giá tối đa
1
Đô thị đặc, đô thị loại 1
3.500
18.000
2
Đô thị loại 2, loại 3, loại 4, loại 5
3.000
15.000
3
Nước sạch khu vực nông thôn
2.000
11.000
Như vậy: Từ năm 2010 đến nay giá nước sạch trên địa bàn tỉnh chưa được điều chỉnh và hiện nay đã thấp hơn giá nước sạch bình quân các tỉnh lân cận trong khu vực.
Theo quy định tại các thông tư 75/2012/TTLT-BTC-BXD- BNN&PTNT và 88/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính thì giá nước phải được tính đúng, tính đủ các chi phí đảm bảo doanh nghiệp có lãi để tái đầu tư đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng nước, giảm thất thoát nước đảm bảo đủ công suất cấp nước cho người dân. Căn cứ các quy định của nhà nước, từ điều kiện của tỉnh Hưng Yên, UBND tỉnh đã giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp & PTNT xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt giá nước sạch tối đa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phù hợp với khung giá nước sạch do Bộ Tài chính quy định để ban hành áp dụng từ tháng 1 năm 2019.
 
Nguồn: Sổ tay Hỏi - Đáp về đấu nối và sử dụng nước sạch của Ban chỉ đạo thực hiện chương trình cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên giai đoạn đến năm 2020

Bài viết khác:

Hỏi: Thanh tra, kiểm tra? Giải quyết khiếu nại, tố cáo? Xử lý vi phạm trong hoạt động cấp nước?

Hỏi: Vi phạm trong quản lý hạ tầng, kết cấu công trình?

Hỏi: Thế nào là nước sạch? Hoạt động cấp nước? Dịch vụ cấp nước? Đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước?

Hỏi: Tại sao phải sử dụng nước sạch? Các bệnh tật liên quan đến sử dụng nước không hợp vệ sinh? Lợi ích của nước sạch với nước truyền thống?

Hỏi: Quy định về sử dụng nguồn nước cho hoạt động cấp nước?

Hỏi: Chất lượng nước sạch được quy định và quản lý như thế nào?

Hỏi: Hiện trạng nguồn nước thô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên? An toàn cấp nước, các yêu cầu về chất lượng nước theo tiêu chuẩn, giảm thất thoát thất thu nươc sạch?

Hỏi: Thời điểm huy động tiền đóng góp của người sử dụng nước khi tham gia dùng nước? Phương án xử lý phần kinh phí đã huy động từ người sử dụng nước?

Hỏi: Đơn vị cấp nước có được huy động kinh phí đóng góp từ người sử dụng nước hay không? Mức huy động có sự khác nhau giữa các dự án không?

Hỏi: Việc huy động kinh phí đấu nối từ người dân dựa vào những căn cứ pháp lý nào? Căn cứ để tính giá đấu nối cụm đồng hồ? Cụm đồng hồ gồm những hạng mục gì?

BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY HƯNG YÊN

Giấy phép xuất bản số: 23/GP-TTĐT cấp ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Sở Thông tin và Truyền thông
Địa chỉ: Số 14 Đường Chùa Chuông, Phường Hiến Nam, TP Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên
Điện thoại: 0221 3 551 414 -Fax: 0221 3 551 414
Email: tuyengiaohungyen2011@gmail.com  Website: www.tuyengiaohungyen.vn

Ghi rõ nguồn "tuyengiaohungyen.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.